Giới thiệu cùng mục
Quy định về duyệt cấp phát một số thuốc tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa Thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tiêm methylprednisolon chứa thành phần tá dược lactose Hướng dẫn thống nhất thông tin chỉ định đối với thuốc chứa Alpha Chymotrypsin dùng đường uống, ngậm dưới lưỡi Hướng dẫn thực hiện chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống Nguy cơ tổn thương đa dạng lupus ban đỏ bán cấp liên quan đến các thuốc ức chế bơm Proton Một số nội dung chính của hoạt động dược lâm sàng Thông tin về thuốc Tavanic và Invanz Thông tin thuốc: Khuyến cáo đặc biệt với kháng sinh Cefotaxim Độc tính trên mắt của các loại thuốc đường dùng toàn thân Phản ứng có hại nghiêm trọng của một số loại thuốc Thông tin thuốc: Cập nhật thông tin hướng dẫn sử dụng đối với thuốc chứa Citicolin dùng đường tiêm THÔNG TIN HƯỚNG DẪN CÁC DẠNG THUỐC VIÊN KHÔNG ĐƯỢC NHAI, NGHIỀN, BẺ. Cập nhật lại thông tin về chế phẩm chứa Calcitonin THẬN TRỌNG KHI LỰA CHỌN SỬ DỤNG COLISTIN Về việc cập nhật thông tin thuốc Cefmetazol đường tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch THÔNG TIN VỀ LIỀU DÙNG CEFTRIAXONE Danh mục thuốc nhìn giống nhau, đọc giống nhau (LASA - Look alike, sound alike) Thuốc hỗ trợ chức năng gan và những lưu ý khi sử dụng

Giới thiệu

Khoa - Phòng chức năng

Dịch vụ y tế

Khám chữa bệnh

Văn bản quy phạm

Tài liệu chuyên môn

PPIS& KHÁNG H2

Ngày  30/10/2018, Bộ Y tế ban hành thông tư 30/2018/TT-BYT về ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, trong thông tư này, các thuốc dùng trên bệnh nhân sẽ được thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế (trừ trường hợp có giới hạn chỉ định được quy định rõ trong thông tư).

        Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến trong thực hành lâm sàng với nhiều mục đích khác nhau như điều trị/ dự phòng loét, dạ dày tá tràng; dự phòng/ điều trị các tình trạng loét liên quan đến sử dụng NSAID, các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý....Tuy nhiên, khi xem xét các thông tin được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc thì không phải tất cả các biệt dược trong nhóm đều có chỉ định giống nhau.    

        Trong danh mục các thuốc PPIs, kháng H2 có trong trong danh mục thuốc trúng thầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá năm 2019, nói chung đối với các thuốc hoạt chất Esomeprazole, thường được cấp phép trong các trường hợp điều trị hoặc dự phòng loét liên quan đến NSAID. Trong khi đó, các thuốc hoạt chất Pantoprazole chỉ có mình Savi Pantoprazole 40 có chỉ định liên quan đến điều trị/ dự phòng loét liên quan đến NSAID.

        Lanzoprazole là PPI duy nhất không được thanh toán đường tiêm và không có chỉ định trong các trường hợp loét do stress ở bệnh nhân hồi sức tích cực (trừ trường hợp tờ thông tin kê toa có chỉ định này).

        Các thuốc kháng H2 hiện tại có trong bệnh viện không có chỉ định dùng điều trị/ dự phòng các trường hợp loét liên quan đến NSAID. Riêng Arnetine (Ranitidin ống) được chỉ định dự phòng xuất huyết do stress ở bệnh nhân nặng.

        Nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và đúng quy định của pháp luật, xin gửi tới các khoa phòng thông tin về chỉ định của các thuốc nhóm PPIs và kháng H2 có trong bệnh viện năm 2019 trong bảng 1.

 

 

 

 

 

 

 

STT

Tên thuốc

Hoạt chất

Đường dùng

Chỉ định

Hội chứng trào ngược

 

Dạ dày – tá tràng

 

Dự phòng/ điều trị  ở BN dùng NSAID

 

Tăng tiết acid bệnh lý: vd: Hội chứng Zollinger – Ellison

 

 

 

Khác

1

Raciper

Esomeprazole

Viên

x

x

x

x

 

2

Sunpranza

Esomeprazole

Ống

x

x

x

 

Phòng ngừa tái xuất huyết sau điều trị nội soi dạ dày đối với chảy máu cấp tính hoặc loét tá tràng 

4

Emanera 20mg

Esomeprazole

Viên

x

x

x

x

 

3

Pantocid IV

Pantoprazole

Ống

x

x

 

x

 

5

Pentasec

Pantoprazole

Ống

x

x

 

x

 

6

Dogastrol

Pantoprazole

Viên

x

x

 

x

 

7

Savi Pantoprazole 40

Pantoprazole

Viên

x

x

x

x

 

14

Vintolox           

Pantoprazole

Ống 

x

x

 

x

 

8

Oraptic

Omeprazole

Ống

x

x

x

x

 

9

Ulcomez

Omeprazole

Ống

x

x

 

x

Dự phòng tăng tiết acid cho bệnh nhân trong gây mê phẫu thuật và hội chứng Mendelson

10

Gastevin

Lansoprazole

Viên

x

x

x(trường hợp NSAID được dùng với tác dụng giảm đau)

x

 

11

Faditac inj

Famotidin

Ống

x

x

 

x

 

12

A.T Famotidin

Famotidin

Ống

x

x

 

x

 

13

Arnetine

Ranitidin

Ống

x

x

 

X

-Điều trị loét sau phẫu thuật

-Dùng các trường hợp giảm tiết dịch vị:

+ Dự phòng xuất huyết dạ dày, tá tràng do stress ở người bệnh nặng

+Dự phòng tái xuất huyết ở người đã bị loét dạ dày tá tràng có xuất huyết

+Trước khi gây mê toàn thân ở bệnh nhân có nguy cơ hít phải acid

15

Famogast

 Famotidin

Viên

x

x

 

x