Giới thiệu cùng mục
Quy định về duyệt cấp phát một số thuốc tại BVĐK tỉnh Thanh Hóa Thông tin liên quan đến tính an toàn của thuốc tiêm methylprednisolon chứa thành phần tá dược lactose Hướng dẫn thống nhất thông tin chỉ định đối với thuốc chứa Alpha Chymotrypsin dùng đường uống, ngậm dưới lưỡi Hướng dẫn thực hiện chuyển kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống Nguy cơ tổn thương đa dạng lupus ban đỏ bán cấp liên quan đến các thuốc ức chế bơm Proton Một số nội dung chính của hoạt động dược lâm sàng Thông tin về thuốc Tavanic và Invanz Thông tin thuốc: Khuyến cáo đặc biệt với kháng sinh Cefotaxim Độc tính trên mắt của các loại thuốc đường dùng toàn thân Phản ứng có hại nghiêm trọng của một số loại thuốc Thông tin thuốc: Cập nhật thông tin hướng dẫn sử dụng đối với thuốc chứa Citicolin dùng đường tiêm THÔNG TIN HƯỚNG DẪN CÁC DẠNG THUỐC VIÊN KHÔNG ĐƯỢC NHAI, NGHIỀN, BẺ. Cập nhật lại thông tin về chế phẩm chứa Calcitonin THẬN TRỌNG KHI LỰA CHỌN SỬ DỤNG COLISTIN Về việc cập nhật thông tin thuốc Cefmetazol đường tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch PPIS& KHÁNG H2 Danh mục thuốc nhìn giống nhau, đọc giống nhau (LASA - Look alike, sound alike) Thuốc hỗ trợ chức năng gan và những lưu ý khi sử dụng

Giới thiệu

Khoa - Phòng chức năng

Dịch vụ y tế

Khám chữa bệnh

Văn bản quy phạm

Tài liệu chuyên môn

THÔNG TIN VỀ LIỀU DÙNG CEFTRIAXONE

Ceftriaxon là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, có phổ mở rộng trên nhiều vi khuẩn Gram âm và có tác dụng đáng kể trên các chủng Strep. Pneumoniae và Viridans Strep.

  1. 1.     Thông tin dược động học

-         Thời gian bán thải: 6-9 giờ[1],8 giờ[2].

-         24 giờ sau khi tiêm liều 1-2g, vẫn tìm thấy nồng độ thuốc cao hơn hẳn nồng độ ức chế tối thiểu đối với phần lớn các vi khuẩn gây bệnh ở trên 60 mô hoặc dịch cơ thể bao gồm: phổi, tim, đường mật, gan, hạnh nhân hầu, tai giữa và niêm mạc mũi, xương, các dịch não tủy, màng phổi, tuyến tiền liệt và dịch khớp[2].

-         Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố nhanh vào dịch kẽ và nồng độ thuốc có tác dụng diệt khuẩn tại dịch kẽ được duy trì trong 24 giờ[2].

  1. 2.     Liều dùng

-         Liều thường dùng:

  • 1-2g/ngày, chia 1-2 lần[1][3][4].
  • 1-2g/lần/ngày[2][5].

-         Liều tối đa: 4g/ngày [1][2][3][4].

  1. 3.     Hiệu chỉnh liều

-         Không cần thiết hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận. Nhưng trong trường hợp hệ số thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút, không được dùng quá 2g/ngày[1][2][3][4].

-         Ceftriaxone không bị thải trừ khi thẩm phân phúc mạc và chạy thận nhân tạo, không phải bổ sung liều sau khi bệnh nhân thẩm phân phúc mạc[1][2].

  1. 4.     Đường dùng

-         Tiêm bắp sâu, Tiêm tĩnh mạch chậm 2-4 phút, Tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Liều trên 1g nên được tiêm truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp ở nhiều vị trí khác nhau[1].

-         Gợi ý về đường dùng thuốc theo mức liều[6]:

  • 1g/ngày: có thể dùng bằng một trong các đường dùng sau: tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch trong 2-4 phút, truyền tĩnh mạch trong 30 phút với dung môi pha truyền là Glucose 5% hoặc NaCl 0.9%.
  • 2g/ngày: dùng đường truyền tĩnh mạch, 1 lần/ngày.
  • 4g/ngày (liều tối đa): dùng đường truyền tĩnh mạch, 2 lần/ngày.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1]: Dược thư Quốc gia 2015

[2]: Hướng dẫn sử dụng Rocephin

[3]: Hướng dẫn sử dụng Spreacef 1g

[4]: Hướng dẫn sử dụng Ceftriaxone 1g

[5]: Sanford guide 2016

[6]: Hướng dẫn sử dụng ceftriaxon Bệnh viện Bạch Mai 2014